Pages

Sunday, June 2, 2013

GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

GPLĐ áp dụng đối với lao động người nước ngoài:
  • Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
  • Chào bán dịch vụ.
  • GPLĐ cần phải được gia hạn trước khi hết phép.

Những người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam dài hạn cần phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động
1. Điều kiện xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
  • Người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động .
  • Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.


2. Hồ sơ đề nghị Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, bao gồm:
    • Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong đó phải nêu rõ lý do chưa đào tạo được người Việt Nam để thay thế, họ tên những người Việt Nam đã và đang được đào tạo, kinh phí đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo để thay thế người lao động nước ngoài;
    • Bản sao hợp đồng lao động (có xác nhận của người sử dụng lao động);
    • Giấy phép lao động đã được cấp (Bản gốc)
  • Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng bao gồm:
    • Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.
    • Giấy phép lao động đã được cấp.

3. Yêu cầu đối với hồ sơ:
  • Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam.
  • Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ:
    • 01 Bộ hồ sơ nộp cho Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở.
    • 01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.

4. Thời gian
  • Trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hạn người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động tại Sở Lao động Thương Binh và Xã hội.
  • Thời hạn gia hạn của giấy phép lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc tiếp của người nước ngoài cho người sử dụng lao động được xác định trong hợp đồng lao động hoặc văn bản của phía nước ngoài cử người nước ngoài làm tại Việt Nam hoặc hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.
  • Thời hạn gia hạn tối đa cho mỗi lần gia hạn là 36 (ba mươi sáu) tháng.

5. Địa điểm nộp hồ sơ
  • Người lao động, đơn vị sử dụng lao động trực tiếp nộp hồ sơ Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố mà đơn vị sử dụng lao động có trụ sở chính.
Điện thoại tư vấn & Hỗ trợ : 0962 655 556 (Tuấn) Email : info@evisa.com.vn

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh.
  • 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh.
  • 02 ảnh cỡ 3 x4 cm.
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh.
  • 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.
  • 02 ảnh cỡ 3 x4 cm.
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu).
  • 01 bản sao hoặc bản pho to (mang bản chính để đối chiếu) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh...).
  • Ngoài các loại giấy tờ như cấp mới còn phải nộp kèm thẻ tạm trú cũ. Riêng trường hợp chuyển ngang giá trị thẻ cũ sang thẻ mới do đổi số hộ chiếu; người đi theo (vợ, con…) đã được cấp thẻ tạm trú thì không phải nộp giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam.
Điện thoại tư vấn & Hỗ trợ : 0962 655 556 (Tuấn)
Email : info@evisa.com.vn

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Những người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam trong thời gian dài cần có giấy phép lao động

1. Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp Giấy phép lao động

  • Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam;
  • Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • 2. Những trường hợp không phải xin cấp Giấy phép lao động


  • Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
  • Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng ;
  • Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

  • 3. Thủ tục đăng ký :


  • Người sử dụng lao động nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ cho Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội (Sở LĐTB) địa phương nơi đóng trụ sở chính trước thời hạn ít nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày người nước ngoài dự kiến làm việc.
  • Sở LĐTBXH có trách nhiệm cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu không cấp GPLĐ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận giấy phép lao động do Sở LĐTBXH cấp và trao cho người nước ngoài
  • Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người nước ngoài phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo qui định của pháp luật lao động Việt Nam, gửi bản sao tới Cơ quan đã cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đó trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng lao động

  • 4. Thành phần hồ sơ


  • Văn bản của Doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ VN. Trong đó nêu rõ thời gian người nước ngoài đã tuyển dụng vàp làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang.
  • Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp.
  • Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài có dán ảnh.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp ở Việt Nam theo qui định của Bộ Ytế VN.
  • Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật phù hợp với chuyên môn, công việc và yêu cầu của người sử dụng lao động.
  • 03 ảnh màu (3cmx4cm) chụp không quá 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ.
  • Văn bản đề nghị cấp GPLĐ của người sử dụng lao động.
  • Văn bản tiếng nước ngoài được dịch ra tiếng Việt nam và công chứng.


  • GPLĐ áp dụng đối với lao động người nước ngoài:


  • Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
  • Chào bán dịch vụ.
  • GPLĐ có quy định thời hạn rõ ràng

  • Điện thoại tư vấn & hỗ trợ : 0962 655 556 (Tuấn)
    Email : info@evisa.com.vn

    NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý SAU KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

    Để việc hoạt động kinh doanh được thuận lợi ngay từ những bước đầu tiên, Làm Việc Thông Minh xin gởi đến Quý Doanh nghiệp những vấn đề cần lưu ý sau khi đăng ký kinh doanh như sau:
    • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên một trong các tờ báo báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp (Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2005);
    • Treo biển tại trụ sở của công ty;
    • Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp;
    • Kê khai thuế và nộp thuế môn bài với chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
    • THUẾ MÔN BÀI: (Nộp theo năm)
    • 1.1 Thời điểm áp dụng:
        - Doanh nghiệp mới thành lập: Sau khi có đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh. Nộp thuế môn bài ở Kho bạc NN quận (huyện).
        - Doanh nghiệp đang hoạt động: Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế.

      1.2 Mức thuế: (Nộp theo các bậc thuế, phụ thuộc vào mức vốn Điều lệ của doanh nghiệp)
      (Căn cứ: Thông tư số 42/2003/TT – BTC ngày 07/05/2003).

      Bậc thuế môn bài
      Vốn đăng ký
      Mức thuế môn bài cả năm
      Bậc 1
      Trên 10 tỷ đồng
      3.000.000đ
      Bậc 2
      Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
      2.000.000đ
      Bậc 3
      Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng
      1.500.000đ
      Bậc 4
      Dưới 2 tỷ đồng
      1.000.000đ

    • THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT): (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ).

    • 2.1 Kê khai thuế: (Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 78/2007/QH11 ngày 29/11/2006, NĐ số 85/2007 ngày 25/05/2007 về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; TT số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và NĐ 86/2007 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế).

      • Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế vào kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
      • Doanh nghiệp đang hoạt động: Hàng tháng phải nộp Báo cáo thuế đúng thời hạn, kể cả trong tháng không phát sinh doanh thu.
      • Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng; Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính. (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
      • Thời hạn: Chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng nộp tờ khai thuế GTGT.

      2.2 Nộp thuế GTGT:
      • Trong kỳ kê khai, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải nộp số thuế đã tính vào Ngân sách nhà nước trước ngày 22 của tháng tiếp theo kỳ tính thuế.
      • Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

      2.3 Quyết toán thuế GTGT:
      • Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế GTGT.
      • Thời hạn nộp tờ khai: Nếu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh số liệu đã kê khai thì Nộp tờ khai tự quyết toán có nội dung điều chỉnh vào trước ngày 25 tháng 01 của năm tiếp theo. Nếu không có nội dung điều chỉnh thì nộp kèm với báo cáo tài chính năm.

    • THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:

    • 3.1 Kê khai thuế:
      • Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.
      • Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai thuế tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).

      3.2 Nộp thuế TNDN:
      • Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý kê khai.
      • Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

      3.3 Quyết toán thuế TNDN:
      • Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN.
      • Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với báo cáo tài chính năm.
      • Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
      •  
    • BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM:
      • Hàng năm, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và Lập báo cáo tài chính năm.
      • Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
      • Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Thống kê nhà nước.

    • THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ:
      • Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
      • Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).
      • Trường hợp thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho người nộp thuế.
    Để đáp lại sự tin tưởng của Quý khách hàng và để đảm bảo thực hiện đúng những cam kết về chế độ chăm sóc khách hàng sau thành lập cũng như bảo đảm quyền lợi đối với khách hàng, xin Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn vấn đề Kế toán – Thuế miễn phí.

    Một số vấn đề lưu ý sau khi ĐKKD (Trong thời hạn 30 ngày):
    • Đăng bố cáo thành lập công ty.
    • Treo biển tại trụ sở của công ty.
    • Lập sổ sách kế toán của công ty.
    • Kê khai thuế và nộp thuế môn bài với chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở chính.

    NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

    Để việc đăng ký kinh doanh thành lập công ty thuận lợi, tránh mất nhiều thời gian, Làm Việc Thông Minh xin gởi đến Quý Doanh nghiệp những vấn đề cần lưu ý trước khi đăng ký kinh doanh như sau:

    1 Về chức danh:
    Chức danh của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có thể là:
    • Giám đốc ( Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty ( công ty TNHH một thành viên);
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên ( đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên); Chủ tịch Hội đồng quản trị ( đối với công ty cổ phần).
    Thực tế, một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh trên nhưng trong điều lệ chỉ nêu 1 trong 2.

    2 Về Tên doanh nghiệp:
    Tên của doanh nghiệp phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005 cô thể như sau:
    • Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
      • - Loại hình doanh nghiệp;
        - Tên riêng.
    • Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
    • Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận Tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

    3 Về địa chỉ doanh nghiệp:
    Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngừ phố) hoặc Tên xóm, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    Nếu nơi đặt trô sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đưêng thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

    4 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
    Doanh nghiệp cần tham khảo ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng chính phủ để ghi vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.
    Để biết được chi tiết các ngành nghề theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    Lưu ý: Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH chỉ quy định chung những lĩnh vực được kinh doanh, không quy định chi tiết các công đoạn của quá trình sản xuất hoặc các loại hàng hóa cô thể.

    5 Về vốn điều lệ - vốn pháp định:
    • Vốn điều lệ: là tổng số vốn đăng ký của tất cả các thành viên cùng đóng góp. Vốn có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam), tài sản khác. Nếu có tài sản khác thì phải kèm theo bảng kê khai từng loại tài sản khác, giá trị còn lại. Tham khảo tại vốn điều lệ - vốn pháp định
    • Vốn pháp định: nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành phải đảm bảo vốn theo qui định thì phải ghi rõ vốn pháp định của ngành nghề đó và phải có xác nhận của ngân hàng thương mại về việc doanh nghiệp đã có đủ số vốn trên. (Tham khảo danh mục ngành yêu cầu có vốn pháp định). Tham khảo tại vốn điều lệ - vốn pháp định

    6 Về lựa chọn loại hình:
    Mỗi loại hình Doanh nghiệp có những ưu nhược điểm riêng.
    LOẠI HÌNH
    ƯU ĐIỂM
    HẠN CHẾ

    Doanh nghiệp Tư nhân
      Một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của Doanh nghiệp
      Không có tư cách pháp nhân
      Chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của Chủ Doanh nghiệp


    Công ty TNHH
      Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
      Có tư cách pháp nhân
      Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp
      Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp không có



    Công ty Cổ phần
      Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
      Có tư cách pháp nhân
      Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỉ lệ vốn góp
      Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát Công ty
      Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp thuận lợi, công chúng có thể dễ dàng tham gia vào công ty bằng hình thức mua cổ phiếu của Công ty (tính chất mở của Công ty)



    Công ty Hợp danh
      Nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn, cùng kinh doanh
      Các thành viên hợp danh có thể hoạt động nhân danh công ty
      Công ty hoạt động dựa trên uy tín của các thành viên
      Các thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản liên quan đến các hoạt động của Công ty.
    Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:
    • Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng;
    • Khả năng huy động vốn;
    • Rủi ro đầu tư;
    • Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp;
    • Tổ chức quản lý doanh nghiệp.

    7 Nghĩa vụ của Doanh nghiệp:
    • Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký và điều kiện giấy phép kinh doanh (nếu có)
    • Lập sổ sách kế toán, sổ đăng ký góp vốn của các thành viên;
    • Chấp hành tốt chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế và cơ quan thống kê. Doanh nghiệp báo cáo định kỳ hàng tháng vào ngày 15 của tháng; hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; hàng năm vào ngày 15 của tháng đầu tiên năm tiếp theo. Hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tài chính (gồm bảng cân đối kế toán và bảng quyết toán tài chính), trong thời hạn 30 ngày (đối với DNTN và Công ty hợp danh) và 90 ngày (đối với Công ty TNHH và Công ty CP) kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải.
    • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Một số vấn đề lưu ý trước khi ĐKKD:
    • Chức danh :
    • Tên doanh nghiệp :
    • Địa chỉ doanh nghiệp:
    • Ngành nghề :
    • Về vốn điều lệ - vốn pháp định :
    • Tên địa chỉ chi nhánh – văn phòng đại diện :
    • Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp:

    THÀNH LẬP CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

    chi nhánh và Văn phòng đại diện có những điểm giống và khác nhau như sau:

    1. Các điểm giống nhau giữa văn phòng đại diện và chi nhánh
    • văn phòng đại diện và chi nhánh đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp.
    • Các hoạt động của văn phòng đại diện và chi nhánh đều phải phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
    • Và tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện đều phải đóng thuế môn bài hàng năm.

    2. Các điểm khác nhau giữa văn phòng đại diện và chi nhánh
    Văn phòng đại diện
    Chi nhánh
    Đăng ký kinh doanh
    Giao dịch và tiếp thị những ngành nghề có đăng kí cho công ty
    Giao dịch như công ty chính
    Lập báo cáo tài chính nội bộ
    Hạch toán
    Hạch toán phụ thuộc
    Hạch toán phụ thuộc
    / bắt buộc
    Mã số thuế
    Báo cáo thuế
    Thuế GTGT
    Có con dấu riêng
    Mua hóa đơn hoặc tự in hóa đơn
    Khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế nhà thầu

    Lưu ý:
    • Chi nhánh có chức năng kinh doanh tương đương Công ty mẹ nhưng không Có pháp nhân, Có thể độc lập hoặc phụ thuộc tùy theo nhu cầu hoạt động.
    • VPĐD Có chức năng giao dịch và tiếp thị, không Có chức năng kinh doanh.
    • Chi nhánh và VPĐD Có thể Có con dấu hoặc không tùy theo nhu cầu hoạt động.

    VỐN ĐIỀU LỆ VÀ VỐN PHÁP ĐỊNH

    1. Khái niệm vốn pháp định, vốn điều lệ

    - Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với một số ngành, nghề.

    - Là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
    - Khi đăng ký vốn điều lệ doanh nghiệp nộp theo mức thuế môn bài tương ứng theo bảng sau:
    (Căn cứ: Thông tư số 42/2003/TT – BTC ngày 07/05/2003).
    Bậc thuế môn bài
    Vốn đăng ký
    Mức thuế môn bài cả năm
    Bậc 1
    Trên 10 tỷ đồng
    3.000.000đ
    Bậc 2
    Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
    2.000.000đ
    Bậc 3
    Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng
    1.500.000đ
    Bậc 4
    Dưới 2 tỷ đồng
    1.000.000đ


    2. Quy định của pháp luật về vốn pháp định và vốn điều lệ trước năm 2000

    Theo quy định của Luật Công ty và Luật công ty tư nhân, Lật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990 có hiệu lực kể từ ngày 15/04/1991 thì: Vốn pháp định được áp dụng cho tất cả các loại ngành nghề kinh doanh và tất cả các loại hình công ty. Mức vốn pháp định cụ thể áp dụng cho từng ngành nghề kinh doanh do Hội đồng Bộ trưởng quy định. Vốn điều lệ luôn luôn phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Trong quá trình hoạt động công ty có quyền tăng hoặc giảm vốn điều lệ nhưng không được thấp hơn mức vốn pháp định.

    3. Quy định của pháp luật về vốn pháp định và vốn điều lệ từ năm 2000 đến năm 2005

    Theo quy định Luật công ty được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2000, và luật Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì:

    - Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài vẫn áp dụng quy định về vốn pháp định với bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào."Vốn pháp định" là vốn ban đầu của công ty được ghi trong điều lệ của công ty. Trong quá trình hoạt động, công ty không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định đăng ký tại Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư.

    - Đối với các công ty trong nước quy định về vốn pháp định chỉ còn áp dụng cho một số ngành nghề kinh doanh nhất định. Mức vốn pháp định đối với các ngành nghề khác nhau thì được áp dụng theo các quy định khác nhau của pháp luật chuyên ngành.

    Ví dụ:
    Đối với ngành nghề kinh doanh bất động sản mức
    vốn pháp định là 6 tỷ đồng;
    Đối với ngành nghề kinh doanh sản xuất phim mức
    vốn pháp định là 1tỷ đồng...

    4. Quy định của pháp luật về vốn pháp định và vốn điều lệ từ năm 2005 đến nay
    Theo quy định Luật công ty số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006 và Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì: Vốn pháp định chỉ còn áp dụng trong một số ngành nghề kinh doanh nhất định cho tất cả các loại hình công ty

    Lưu ý:
    - Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
    - Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.